bát cổ

bát cổ

Một học sinh đang tập viết một bài văn bát cổ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Thể văn cổ kết cấu tám phần, dùng trong các kỳ thi khoa bảng thời phong kiến: "bát cổ" một thể loại văn chương quy định chặt chẽ, được viết theo lối văn biền ngẫu, dùng để trình bày bình luận kinh điển Nho giáo trong các kỳ thi Hương, thi Hội.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Các sĩ tử ngày xưa phải luyện viết văn bát cổ để đi thi. (Bài văn thi theo lối tám phần yêu cầu bắt buộc đối với thí sinh thời phong kiến.)
    • Thể văn bát cổ bị bãi bỏ vào đầu thế kỷ 20. (Lối văn cấu trúc tám phần không còn được dùng trong thi cử từ thời điểm đó.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "văn bát cổ": chỉ cụ thể bài văn được viết theo thể "bát cổ".
    • Một bài văn bát cổ hay phải đạt được sự cân đối, đối ngẫu giữa các phần. (Bài văn theo lối tám phần cần sự hài hòa đối xứng trong cấu trúc.)
Biến thể từ gần giống
  • Văn khoa cử (danh từ): chỉ chung các thể văn dùng trong thi cử thời phong kiến, trong đó "bát cổ".
  • Biền văn (danh từ): thể văn sử dụng các câu đối nhau, đặc trưng chính của văn "bát cổ".
Từ đồng nghĩa
  • Văn tám phần: cách gọi giải thích theo cấu trúc của thể loại này.
Thành ngữ liên quan
  • Khuôn sáo bát cổ: chỉ lối viết văn rập khuôn, cứng nhắc, thiếu sáng tạo, giống như quy tắc chặt chẽ của thể "bát cổ".
    • Lối viết ấy khuôn sáo bát cổ, không còn phù hợp với thời đại mới. (Cách viết đó quá máy móc lỗi thời.)